Nhận biết dấu hiệu ung thư lưỡi theo giai đoạn

Nhận biết dấu hiệu ung thư lưỡi theo giai đoạn
Ung thư lưỡi là một loại ung thư đầu và cổ. Các triệu chứng có thể bao gồm một mảng, đốm hoặc cục trên lưỡi của bạn mà không biến mất. Ở từng giai đoạn, các dấu hiệu ung thư lưỡi là khác nhau .

Lưỡi bao gồm hai phần:

- Lưỡi miệng: hai phần ba phía trước của lưỡi

- Gốc lưỡi: phần lưỡi gần hầu họng

Loại ung thư lưỡi phổ biến nhất là ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC). Các tế bào vảy là các tế bào phẳng, giống như da bao phủ niêm mạc miệng, mũi, thanh quản, tuyến giáp và cổ họng.

Dấu hiệu nhận biết ung thư lưỡi theo giai đoạn:

Các giai đoạn của ung thư lưỡi cho bạn biết nó lớn như thế nào và nó có lan rộng không. Nó giúp bác sĩ quyết định lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

Giai đoạn ung thư lưỡi của bạn phụ thuộc vào:

- Ung thư lưỡi của bạn đã phát triển đến mức nào

- Mức độ lan đến các tuyến bạch huyết gần đó

 - Mức độ lan sang bất kỳ phần nào khác của cơ thể.

1. Dấu hiệu ung thư lưỡi ở giai đoạn đầu

- Đây là giai đoạn sớm nhất của ung thư lưỡi

- Ở giai đoạn này của ung thư lưỡi, ung thư khoảng 2cm hoặc nhỏ hơn và sâu hơn 5 mm. Nó không lan đến các mô lân cận, các hạch bạch huyết hoặc các cơ quan khác.

- Trong giai đoạn này của ung thư lưỡi, các triệu chứng của ung thư lưỡi rất mơ hồ và dễ gây nhầm lẫn nên hầu như không có dấu hiệu ung thư lưỡi nào rõ rệt.

2. Giai đoạn toàn phát

- Ở giai đoạn toàn phát của ung thư lưỡi, các dấu hiệu ung thư lưỡi rõ rệt hơn, triệu chứng bắt đầu xuất hiện rầm rộ trên lâm sàng, các triệu chứng trong giai đoạn này của ung thư lưỡi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống thường ngày của người bệnh. Do dấu hiệu ung thư lưỡi dễ nhận biết nên khá nhiều trường hợp ung thư lưỡi được phát hiện trong giai đoạn này

- Đau lưỡi: đây là một trong những dấu hiệu ung thư lưỡi thường gặp ở người bệnh giai đoạn toàn phát. Đau liên tục, và đau tăng khi bệnh nhân nói hoặc nhai, đặc biệt là ăn thức ăn cay, nóng. Thỉnh thoảng, đau có thể lan lên tai.

- Tăng tiết nước bọt.

- Chảy máu vùng miệng: máu hòa vào nước bọt, và khi nhổ ra nước bọt có màu đỏ.

- Hơi thở có mùi khó chịu: do các tổ chức ung thư lưỡi bắt đầu hoại tử

- Khó nói, khó nuốt: do lưỡi bị cố định, khít hàm.

- Nhiễm khuẩn: bệnh nhân ung thư lưỡi có thể sốt cao đến rất cao

- Sụt cân: do tổn thương bệnh lý và do không ăn được, dấu hiệu ung thư lưỡi rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lí khác

- Khám lưỡi thấy ổ loét hoặc nhân lớn ở lưỡi: ổ loét màu trắng bợt phát triển sâu và lan rộng bên ngoài ổ loét có giả mạc nên dễ chảy máu. Có thể không thấy ổ loét mà thay vào đó là một nhân lớn đội lớp niêm mạc lưỡi nhô lên, trên bề mặt niêm mạc có những lỗ nhỏ mà khi ấn vào có chất dịch màu trắng chảy ra, chứng tỏ có tình trạng hoại tử bên dưới.

dấu hiệu nhận biết ở từng giai đoạn của ung thư lưỡi

Dấu hiệu nhận biết ung thư lưỡi ở từng giai đoạn

3. Giai đoạn tiến triển

- Ở giai đoạn này của ung thư lưỡi, bệnh diễn tiến nhanh theo chiều hướng xấu. Một trong những dấu hiệu ung thư lưỡi rõ rệt chính là thể loét chiếm ưu thế, loét ăn sâu vào bên dưới và lan rộng ra xung quanh, khiến bệnh nhân đau đớn dữ dội, dễ bị chảy máu và bội nhiễm.

- Ung thư đã phát triển hơn cả miệng vào các cấu trúc xung quanh

- Ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết ở hai bên cổ, có kích thước từ 3 đến 6 cm.

4. Dấu hiệu ung thư lưỡi giai đoạn cuối

- Ở giai đoạn này, các dấu hiệu ung thư lưỡi rõ ràng hơn với các triệu chứng trở nên rầm rộ và nặng nề hơn. Có thể bắt đầu di căn sang các khu vực khác.

- Ung thư đã lan sang các khu vực lân cận như không gian phía sau hàm, nền sọ hoặc vùng cổ bao quanh các động mạch (động mạch cảnh)

- Ung thư đã lan vào các mô xung quanh hạch bạch huyết, hạch bạch huyết có thể chứa ung thư lớn hơn 6cm

Một số dấu hiệu ung thư lưỡi thường thấy ở bệnh nhân giai đoạn cuối

- Sụt cân nhanh: do đau đớn tại khu vực miệng và lưỡi, đồng thời do quá mệt mỏi

- Sốt kéo dài: do tình trạng nhiễm trùng viêm loét trở nên rất nặng nề.

- Tổn thương lưỡi: thường ở bờ tự do của lưỡi (80%), đôi khi có thể thấy ở các vị trí khác như mặt dưới lưỡi (10%), mặt trên lưỡi (8%), đầu lưỡi (2%).


Tác giả: Ninh Nguyễn Nguồn: Thông tin sức khỏe